Thiết bị này được dùng để điều tiết, kiểm soát lưu lượng dòng chảy của môi chất đi qua đường ống (bao gồm chất lỏng, khí, chất rắn.. ). Van có khả năng đóng/ mở và điều tiết dòng chảy, áp suất dòng chảy để đảm bảo hệ thống đường ống hoạt động đúng theo kế hoạch.
Trước đây, van công nghiệp còn khá thô sơ, chỉ có thể đóng / mở chất khí, chất lỏng theo 1 chiều nhờ lợi dụng các dòng chảy theo chiều ngược lại. Tuy nhiên với sự phát triển mạnh mẽ của nền công nghiệp hiện đại, thiết bị này có thể điều khiển cả hướng, lưu lượng và áp suất dòng chảy bên trong các đường ống giúp tiết kiệm thời gian và công sức của con người rất nhiều.Theo đó ngay từ thời cổ đại, người ta đã biết cách điều tiết lưu lượng nước bằng các dụng cụ như gỗ, đá, thân cây..
Sau này để phục vụ cho nhu cầu chuyển nước từ các con sông đến đài phun nước hay để tưới tiêu, những chiếc van dần được ra đời với kích thước nhỏ tại thị trấn Địa Trung Hải, Ai Cập và Hy Lạp. Trong khi đó người La Mã bắt đầu thiết kế những chiếc van được làm bằng da đóng bằng tay trên đập nhằm điều tiết lưu lượng và nhiệt độ nước tắm tại nhà.
Khái niệm và sự phát triển của van công nghiệp thực sự phát triển mạnh mẽ nhất sau khi Thomas Newcomen cho ra đời máy hơi nước vào năm 1705 bởi thiết bị này cần các van để kiểm soát hơi nước ở áp suất cao. Mãi đến năm 1840, James Robertson bắt đầu nộp bằng sáng chế về những chiếc van này và 1960 thực sự là giai đoạn bùng nổ với hàng loạt loại van với các thiết kế, kích cỡ khác nhau để phục vụ cho nhiều mục đích sử dụng.
Cấu tạo và nguyên lý hoạt động của Van công nghiệpVan công nghiệp không một mảnh ghép quan trọng không thể thiếu trong các hệ thống máy móc ở rất nhiều lĩnh vực với ba chức năng chính mở/ đóng dòng chảy, kiểm soát lưu lượng hoặc điều tiết dòng chảy chỉ chảy theo 1 hướng nhất định.
Van công nghiệp (Industrial Valve) là thiết bị cơ khí chuyên dụng được lắp đặt trên các hệ thống đường ống, đóng vai trò như “người gác cổng” kỹ thuật để điều khiển, kiểm soát và đảm bảo an toàn cho dòng lưu chất – bao gồm chất lỏng, khí, hơi nước, hoặc các loại vật liệu dạng bột/hạt.
Được chế tạo từ các vật liệu có độ bền cao (như thép không gỉ, gang, đồng, nhựa kỹ thuật), van công nghiệp không chỉ hoạt động đơn thuần ở chức năng đóng/mở, mà còn là mắt xích thiết yếu trong việc điều tiết lưu lượng, áp suất, chuyển hướng dòng chảy và bảo vệ toàn bộ hệ thống khỏi các sự cố quá áp hoặc chảy ngược. Đây là thiết bị không thể thiếu trong các ngành như xử lý nước, dầu khí, hóa chất và sản xuất thực phẩm, giúp tối ưu hóa hiệu suất vận hành và kéo dài tuổi thọ cho toàn bộ hệ thống máy móc.
Các chức năng cốt lõi
Để giúp bạn dễ hình dung hơn, chúng ta có thể phân loại các chức năng của van công nghiệp thành 4 nhóm chính:
Van công nghiệp sẽ có tên gọi và cấu tạo khác nhau. Đồng thời chi phí của các loại van công nghiệp này chiếm tới 20 đến 30% tổng chi phí hệ thống đường ống, nếu phải thay đổi van có thể ảnh hưởng đến toàn bộ chi phí đường ống nên việc lựa chọn loại van phù hợp đóng vai trò cực kỳ quan trọng.
Cụ thể có 10 loại van công nghiệp được phổ biến chính dưới đây
Van bi là một trong những loại van công nghiệp được sử dụng phổ biến nhất hiện nay, hoạt động nhờ cơ chế hoạt động xoay của viên bi dạng rỗng phía bên trong thân van, vận hành bằng cách xoay tay cầm van một góc ≤ 90 ° để đóng, mở, điều tiết dòng chảy của môi chất rất nhanh. Loại van này có ưu điểm đóng nhanh/ mở nhanh do khá nhỏ và nhẹ.
Tiêu chuẩn: JIS B2239
Đặc tính:
![]() |
THÀNH PHẦN VẬT LIỆU
|
QUY CÁCH
| DN | L | D | D1 | b | z-d |
| 40 | 165∓1.5 | 140 | 105 | 19 | 4-Φ19 |
| 50 | 180∓1.5 | 155 | 120 | 20 | 4-Φ19 |
| 65 | 190∓1.5 | 175 | 140 | 22 | 4-Φ19 |
| 80 | 200∓2 | 185 | 150 | 22 | 8-Φ19 |
| 100 | 230∓2 | 210 | 175 | 24 | 8-Φ19 |
| 125 | 300∓2 | 250 | 210 | 24 | 8-Φ23 |
| 150 | 340∓2 | 280 | 240 | 26 | 8-Φ23 |
| 200 | 450∓2 | 330 | 290 | 26 | 12-Φ23 |
Van bướm được đánh giá là loại van có cấu tạo đơn giản nhất, thường ứng dụng trên các hệ thống cần có lưu lượng chất lớn chảy qua nhưng có áp suất chỉ ở mức thấp hoặc trung bình. Loại van công nghiệp này chỉ được sử dụng cho mục đích sử dụng để bắt đầu/ dừng, điều chỉnh dòng chảy.
Tiêu chuẩn: BS 4504
Đặc tính:
![]() |
THÀNH PHẦN VẬT LIỆU
|
QUY CÁCH
| DN | L | DO | ZxΦd |
| 50 | 43 | Φ125 | 4xΦ19 |
| 65 | 46 | Φ145 | 4xΦ19 |
| 80 | 46 | Φ160 | 4xΦ19 |
| 100 | 52 | Φ180 | 4xΦ19 |
| 125 | 56 | Φ210 | 4xΦ19 |
| 150 | 56 | Φ240 | 4xΦ23 |
| 200 | 60 | Φ295 |
4xΦ23 |
Van cổng là một loại van công nghiệp được sử dụng phổ biến để mở hoặc ngắt dòng chảy, do có cấu tạo với các cánh van chạy lên chạy xuống nhờ kết nối với tay gạt/ tay quay giống như hoạt động của cánh cửa. Van có chuyển động thẳng, hoạt động ổn định trong cả môi trường áp suất nhỏ và lớn, có khả năng ngắt tốt mà không làm ảnh hưởng đến áp suất. Cơ chế của van cổng cũng là đóng nhanh/ mở nhanh.

Tiêu chuẩn: BS 5163
Đặc tính:
![]() |
THÀNH PHẦN VẬT LIỆU
|
QUY CÁCH
| DN | L | D | D1 | b | z-d |
| 50 | 178∓2 | 165 | 125 | 19 | 4-Φ19 |
| 65 | 190∓2 | 185 | 145 | 19 | 4-Φ20 |
| 80 | 203∓2 | 200 | 160 | 19 | 8-Φ19 |
| 100 | 229∓2 | 220 | 180 | 21 | 8-Φ20 |
| 125 | 254∓2 | 250 | 210 | 22 | 8-Φ21 |
| 150 | 267∓2 | 285 | 240 | 22 | 8-Φ23 |
| 200 | 292∓2 | 340 | 295 | 23 | 12-Φ23 |
| 250 | 330∓3 | 405 | 355 | 26 | 12-Φ28 |
| 300 | 356∓3 | 460 | 410 | 26.5 | 12-Φ28 |
| 350 | 381∓3 | 520 | 470 | 28 | 16-Φ28 |
| 400 | 406∓3 | 580 | 525 | 28.5 | 16-Φ31 |
| 450 | 432∓3 | 640 | 585 | 30 | 20-Φ31 |
| 500 | 457∓4 | 715 | 650 | 31.5 | 20-Φ34 |
| 600 | 508∓4 | 840 | 770 | 36 | 20-Φ37 |
| 700 | 610∓6 | 910 | 840 | 37 | 24-Φ37 |
| 800 | 660∓6 | 1025 | 959 | 41 | 24-Φ41 |
| 1000 | 813∓8 | 1055 | 1170 | 44 | 28-Φ44 |
Van an toàn là một loại van công nghiệp đặc biệt bởi van chỉ được kích hoạt khi áp suất trong đường ống chạm ngưỡng cho phép đã được cài đặt từ trước, lúc này van sẽ tự động mở để các lưu chất chảy về bể chứa nhằm đảm bảo an toàn. Khi áp suất giảm xuống mức an toàn thì van sẽ tự động đóng lại. Thiết bị này còn có thể tự kiểm soát áp suất hoặc đẩy ra một lượng chất lỏng mà không nhất thiết phải có điện năng.

Tiêu chuẩn: BS 4504
Đặc tính:
![]() |
THÀNH PHẦN VẬT LIỆU
|
QUY CÁCH
| DN | L | Φ | Φ1 | Φ2 | NxΦ3 |
| 50 | 203 | 99 | 125 | 165 | 4xΦ19 |
| 65 | 216 | 118 | 145 | 185 | 4xΦ19 |
| 80 | 241 | 132 | 160 | 200 | 8xΦ19 |
| 100 | 292 | 156 | 180 | 220 | 8xΦ19 |
| 125 | 330 | 184 | 210 | 250 | 8xΦ19 |
| 150 | 356 | 211 | 240 | 285 | 8xΦ23 |
| 200 | 458 | 266 | 295 | 340 | 12xΦ23 |
| 250 | 530 | 319 | 355 | 405 | 12xΦ28 |
Van cầu cũng được dùng để đóng/ mở và điều chỉnh lưu lượng chất lỏng như van bi, tuy nhiên theo cơ chế đóng/ mở chậm và chỉ di chuyển theo một đường nhất định. Van cầu là thiết bị nhất định phải có trong hệ thống đường ống hơi, dầu nóng, ngoài ra cũng được ứng dụng trong hệ thống ống dẫn khí độc hại, đường ống kín cần hạn chế tối đa việc rò rỉ.

Tiêu chuẩn: JIS 10K
Đặc tính:
![]() |
THÀNH PHẦN VẬT LIỆU
|
QUY CÁCH
| DN | L | D | D1 | b | Z-d |
| 50 | 200∓1.5 | 155 | 120 | 20 | 4xΦ19 |
| 65 | 220∓1.5 | 175 | 140 | 22 | 4xΦ19 |
| 80 | 240∓1.5 | 185 | 150 | 22 | 8xΦ19 |
| 100 | 290∓1.5 | 210 | 175 | 24 | 8xΦ19 |
| 125 | 360∓1.5 | 250 | 210 | 24 | 8xΦ23 |
| 150 | 410∓1.5 | 280 | 240 | 26 | 8xΦ23 |
| 200 | 500∓1.5 | 330 | 290 | 26 | 12xΦ23 |
Van giảm áp có vai trò chính là để giới hạn áp suất ở mức độ cho phép, giảm áp suất để đảm bảo an toàn trong hệ thống đường ống nên được ứng dụng trong rất nhiều lĩnh vực. Thiết bị sẽ luôn đảm bảo cho giảm áp sao cho áp suất đầu ra luôn phải nhỏ hơn áp suất đầu vào và tự động xả áp suất nếu đạt đến ngưỡng đã được cài đặt trước đó.

Tiêu chuẩn: JIS 10K
Đặc tính:
![]() |
THÀNH PHẦN VẬT LIỆU
|
QUY CÁCH
| DN | L | Φ | Φ1 | Φ2 | NxΦ3 |
| 50 | 203 | 99 | 125 | 165 | 4xΦ19 |
| 65 | 216 | 118 | 145 | 185 | 4xΦ19 |
| 80 | 241 | 132 | 160 | 200 | 8xΦ19 |
| 100 | 292 | 156 | 180 | 220 | 8xΦ19 |
| 125 | 330 | 184 | 210 | 250 | 8xΦ19 |
| 150 | 356 | 211 | 240 | 285 | 8xΦ23 |
| 200 | 458 | 266 | 295 | 340 | 12xΦ23 |
| 250 | 530 | 319 | 355 | 405 | 12xΦ28 |
Thiết bị này sẽ chỉ cho phép môi chất đi theo một đường tức là ngăn chặn dòng chảy ngược, kiểm soát được hệ thống đường ống cũng như hạn chế việc rò rỉ các chất. Khi áp suất của dòng chảy đi qua sẽ kích hoạt van mở và nếu có dấu hiệu dòng chảy đảo ngược sẽ tự động đóng van.

Van 1 chiều (Check Valve) được sử dụng nhằm đảm bảo lưu chất chảy theo một chiều cố định
Van 1 chiều là loại van có nhiều loại nhất, đáp ứng được nhu cầu của các hệ thống khác nhau. Một số loại van 1 chiều được sử dụng phổ biến hiện nay bao gồm van một chiều chữ ngã, van một chiều lá lật, van một chiều bướm, van một chiều lò xo,… Tương tự như các loại van công nghiệp khác, loại van này được sử dụng rất phổ biến trong hệ thống hơi, khí nén, nước.
Y lọc cũng là một trong những loại van công nghiệp đặc biệt bởi nó có khả năng lọc và loại bỏ các tạp chất, cặn bã hay thậm chí cả sỏi đá khỏi dòng chảy, nhờ đó có thể bảo vệ được các thiết bị khác như đồng hồ đo áp suất, van bướm, van cầu, van bi… Loại van này được lắp rất nhiều tại các hệ thống nước sạch để đảm bảo nguồn nước chất lượng hơn cho người dân.

Van y lọc được sử dụng để loại bỏ sỏi, cát và dị vật bên trong hệ thống đường ống
Về cơ bản, y lọc là loại van có cấu tạo đơn giản nhưng vận hành ổn định và hiệu quả. Phần sỏi, cát, dị vật sẽ được giữ bên trong lưới lọc để đảm bảo độ sạch cho lưu chất trong hệ thống. Khi vệ sinh, chỉ cần tháo nắp van là có thể dễ dàng làm sạch lưới lọc.
Van điện từ loại van công nghiệp này thường dùng để kiểm soát lưu lượng dòng chảy của cả chất lỏng và nén, được hoạt động tự động dựa trên nguồn điện tự động 24V, 38V hoặc 220V. Khi có dòng điện đi qua, cuộn dây điện từ sẽ tạo ra từ trường để tạo sức ép cho lò xo và chuyển đổi trạng thái đóng – mở của van.

Van điện từ có thể vận hành bằng điện nên được ưa chuộng trong dây chuyền sản xuất tự động hóa
Hiện nay, van điện từ rất được ưa chuộng nhờ tính linh hoạt cao và vận hành gần như ngay lặp tức. Loại van này được sử dụng phổ biến trong dây chuyền sản xuất tự động hóa của các nhà máy công nghiệp. Ngoài ra ở những môi trường độc hại, người ta cũng ưu tiên van điện từ vì có thể điều khiển bằng điện thay vì vận hành thủ công.
Van phao thường được sử dụng trong các bể chứa nước nhằm kiểm soát mực nước ổn định trong mức cho phép. Cụ thể, khi mức nước dâng ở mức độ nhất định thì phao sẽ tự nâng lên hay hạ xuống để đóng/ mở dòng chảy đạt mức ổn định. Ứng dụng chủ yếu của van phao là ở hồ bơi, bề nước của các chung cư, căn hộ, khu dân cư, nhà máy xí nghiệp,…

Van phao thường được sử dụng để kiểm soát mực nước trong hồ bơi, hồ chứa của tòa nhà, nhà máy xí nghiệp
Các sản phẩm van phao phổ biến hiện nay
![]() |
![]() |
| Van Phao Mặt Bích JS | Van phao ShinYi – H100 |
Chia sẻ nhận xét về sản phẩm